C# – Cơ bản về Thread

ThreadThread hay còn gọi là tiểu trình là khái niệm khá quen thuộc trong lập trình. Thread cho phép chương trình thực hiện đồng thời nhiều tác vụ, và giúp quá trình tương tác với người dùng không bị gián đoạn, lập trình song song và là kĩ thuật không thể thiếu trong các ứng dụng về mạng. Trong bài này, bạn sẽ được giới thiệu cơ bản về cách làm việc với thread cũng như kĩ thuật đồng bộ hóa và hiện tượng deadlock.

Bạn không nên nhầm lẫn giữa process (tiến trình) và thread (tiểu trình). Process có thể hiểu là một instance của chương trình máy tính được thực thi, dựa trên hệ điều hành, hoàn toàn độc lập với các tiến trình khác. Còn thread là một nhóm lệnh được tạo ra để thực thi một tác vụ trong một process, chúng chia sẻ chung dữ liệu với nhau để xử lý, điều này là cần thiết nhưng cũng là nguyên nhân dễ gây ra lỗi nếu bạn không xử lý đúng cách.

Tạo và thực thi thread

Thread

.Net cung cấp lớp Thread trong namespace System.Threading cùng với những phương thức cần thiết để giúp lập trình viên sử dụng một cách đơn giản và hiệu quả. Để tạo một thread mới bạn làm theo các bước sau:

–          Tạo phương thức (gọi là phương thức callback) sẽ thực thi ghi thread được gọi: Phương thức này phải không có tham số hoặc chỉ có một tham số là kiểu object và kiểu trả về là void. Bước này có thể bỏ qua vì ta có thể sử dụng sử dụng anonymous method hoặc lambda expression để tạo đoạn mã lệnh thực thi in-line cùng với lệnh khởi tạo thread.

–          Tạo đối tượng Thread và truyền một delegate ThreadStart chứa phương thức sẽ thực thi vào constructor của Thread.

–          Chạy thread: Gọi phương thức Start() của đối tượng thread vừa tạo.

Ta có ví dụ sau:

class Program
{
    static void Main()
    {
        Thread t = new Thread(new ThreadStart(MethodA));
        t.Start();
        MethodB();

    }

    static void MethodA()
    {
        for (int i = 0; i < 100; i++)
            Console.Write("0");
    }
    static void MethodB()
    {
        for (int i = 0; i < 100; i++)
            Console.Write("1");
    }
}

Nhấn Ctrl+F5 để chạy (không dùng debug), ta sẽ có kết quả sau

Output:

00000000000000111111111111111111111111111111111111111111111111111110000000000000

00000000000000000000000000000000000000001111111111111111111111111111111111111111

1111111000000000000000000000000000000000Press any key to continue . . .

Nếu bạn không dùng thread chạy lần lượt 2 phương thức MethodA() và MethodB() thì kết quả in ra sẽ là 100 kí tự ‘1’ và sau đó là 100 kí tự ‘0’. Tuy nhiên như bạn thấy khi dùng thread như ví dụ trên, kết quả in ra sẽ là một chuỗi lẫn lộn ‘1’ và ‘0’, tức là hai phương thức này chạy đồng thời với nhau.

Một cách ngắn gọn hơn, thay vì truyền một đối tượng ThreadStart bạn có thể truyền trực tiếp tên phương thức cần thực thi cho constructor của Thread. Trình biên dịch sẽ tự động tạo ra đối tượng ThreadStart dựa vào phương thức mà bạn truyền vào:

Thread t = new Thread(MethodA);

Lambda expression là một phương pháp hữu ích để viết trực tiếp mã lệnh cần thực thi mà không phải tách riêng ra thành phương thức:

Thread t = new Thread(()=>
{
Console.Write(“Hello”);
});

Truyền tham số cho Thread

ParameteriedThreadStart là một giải pháp thay thế cho ThreadStart trong trường hợp bạn muốn truyền tham số cho thread. Đối tượng delegate ParameteriedThreadStart này chỉ chấp nhận một tham số kiểu object, vì thế trong phương thức callback, bạn cần phải ép kiểu để sử dụng được đúng kiểu dữ liệu của tham số.

namespace ThreadExample
{
    class Student
    {
        public string Name { get; set; }
        public DateTime BirthDay { get; set; }
    }

    class Program
    {
        static void Main()
        {
            Thread t1 = new Thread(Print);

            t1.Start(new Student() { Name = "Yin", BirthDay = new DateTime(1989, 10, 17) });

            Console.ReadKey();
        }

        static void Print(object obj)
        {
            Student st = (Student)obj;
            Console.Write(st.Name + "\t" + st.BirthDay.ToShortDateString());
        }
    }
}

Output:

Yin     17/10/1989

Phiên bản sử dụng lambda expression với ví dụ trên:

namespace ThreadExample
{
    class Student
    {
        public string Name { get; set; }
        public DateTime BirthDay { get; set; }
    }

    class Program
    {
        static void Main()
        {
            Thread t1 = new Thread((obj) =>
            {
                Student st = (Student)obj;
                Console.Write(st.Name + "\t" + st.BirthDay.ToShortDateString());
            });

            t1.Start(new Student() { Name = "Yin", BirthDay = new DateTime(1989, 10, 17) });

            Console.ReadKey();
        }
    }
}

Property ThreadState và ThreadPriority

ThreadState

Thuộc tính ThreadState cho thấy trạng thái hiện tại của thread. Mỗi một lời gọi phương thức của thread sẽ làm thay đổi giá trị thuộc tính này như Unstarted, Running, Suspended, Stopped,  Aborted,….

ThreadPriority

Thuộc tính này xác định mức độ ưu tiên mà thread sẽ được thực thi so với các thread khác. Mỗi thread khi được tạo ra mang giá trị priority là Normal. Các giá trị mà thuộc tính có thể có bao gồm:  Lowest, BelowNormal, Normal, AboveNormal và Highest.

Các phương thức thông dụng của Thread

–          Abort():  khi phương thức này được gọi, hệ thống sẽ ném ra một ngoại lệ ThreadAbortException để kết thúc thread. Sau khi gọi phương thức này, thuộc tính ThreadState sẽ chuyển sang giá trị Stopped.

–          Suspend(): phương thức này sẽ tạm dừng việc thực thi của Thread vô thời hạn cho đến khi nó được yêu cầu chạy tiếp tục với phương thức Resume(). Tuy nhiên hai phương thức này được gắn attribute Obsolete để khuyến cáo rằng bạn nên sử dụng những phương pháp khác để thay thế. Các kĩ thuật này sẽ được giới thiệu trong một bài khác.

–          Sleep(): để dừng thread hiện tại trong một khoảng thời gian tính bằng milisecond, khi đó thread sẽ chuyển sang trạng thái WaitSleepJoin. Chú ý rằng đây là một phương thức static và bạn không cần tạo đối tượng Thread khi gọi nó, ví dụ: Thread.Sleep(1000). Tôi nhấn mạnh chữ hiện tại tức là tùy vào vị trí mà bạn gọi Thread.Sleep(), mà Thread thực thi dòng lệnh này sẽ bị ảnh hưởng. Nếu như bạn không tạo thêm Thread thì Thread đang thực thi chương trình sẽ bị ảnh hưởng (chương trình sẽ tạm ngừng hoạt động).

Một ví dụ đơn giản để bạn có thể thấy ảnh hưởng của Sleep():

class Program
{
    static void Main()
    {
        Thread t = new Thread(MethodA);
        t.Start();
        MethodB();
    }

    static void MethodA()
    {
        Thread.Sleep(500); // sleep for 500 miliseconds
        for (int i = 0; i < 100; i++)
            Console.Write("0");
    }
    static void MethodB()
    {
        for (int i = 0; i < 100; i++)
            Console.Write("1");
    }
}

Ouput:

11111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111

11111111111111111111000000000000000000000000000000000000000000000000000000000000

0000000000000000000000000000000000000000

–          Join(): đây là một phương thức hữu ích trong trường hợp bạn muốn thực hiện một tác vụ nào đó sau khi thread đã kết thúc. Phương thức này chỉ được dùng sau khi bạn đã chạy Thread. Các tác vụ nằm phía dưới lệnh gọi Join() của một Thread chỉ được thực thi sau khi Thread đó hoàn tất công việc của mình.

Hãy xem ví dụ sau:

class Program
{
    static void Main()
    {
        Thread t1 = new Thread(MethodA);
        Thread t2 = new Thread(MethodB);
        Thread t3 = new Thread(MethodC);

        t1.Start();
        t2.Start();

        t2.Join();

        t3.Start();
    }

    static void MethodA()
    {
        for (int i = 0; i < 100; i++) Console.Write("0");
    }
    static void MethodB()
    {
        for (int i = 0; i < 100; i++) Console.Write("1");
    }
    static void MethodC()
    {
        for (int i = 0; i < 100; i++) Console.Write("2");
    }
}

Output:

00000000000000000000000000000000111111111111111111111111111111111111111111111111

11100000000000000000000000000000000000000000000000000000111111111111111111111111

11111111111111111111111110000000000000002222222222222222222222222222222222222222

222222222222222222222222222222222222222222222222222222222222

Từ output trên bạn có thể suy ra rằng thread thứ 3 (t3) chỉ được thực thi sau khi t2 và t1 thực thi xong. Tuy nhiên thực tế thì t3 sẽ được thực thi ngay sau khi t2 thực thi xong và không liên quan gì đến t1 bởi vì t1 không gọi phương thức Join(). Để thấy rõ điều này, bạn hãy tăng số lần lặp trong MethodA() lên đủ lớn để thấy rằng t1 và t3 có thể chạy song song với nhau.

Foreground và Background Thread

Ứng dụng phân biệt Thread theo hai loại: Foreground thread và Background thread. Các thread ban đầu được tạo ra đều là foreground. Ứng dụng sẽ vẫn tiếp tục chạy nếu như tất cả các foreground thread chưa chạy xong mặc dù bạn đã thực hiện lệnh tắt ứng dụng. Và nếu tất cả các foreground thread hoàn thành, ứng dụng sẽ tắt, đồng thời tất cả background thread cũng bị “khai tử” theo.

Xét về độ ưu tiên, foreground và background không có sự khác biệt nào trừ phi bạn đặt lại giá trị này cho chúng. Để xác định một Thread là foreground hay background, bạn sử dụng thuộc tính IsBackground. Hãy xem một ví dụ đơn giản sau để thấy được sự khác biệt giữa foreground và background thread:

static void Main(string[] args)
{
    Thread t1 = new Thread(() =>
        {
            Thread.Sleep(1000);
            Console.WriteLine("Thread t1 started");
        });
    // t1.IsBackground = true;
    t1.Start();
    Console.WriteLine("Main thread ending...");
}

Output:

Main thread ending…

Thread t1 started

Trong thread t1 tôi để Sleep(1000) để phương thức Main() có thời gian kết thúc. Và như bạn thấy kết quả xuất ra, thread t1 vẫn tiếp tục chạy mặc dù Main() đã hoàn thành công việc (thread chính đã kết thúc). Bây giờ bạn uncomment dòng t1.IsBackground = true và chạy lại, kết quả sẽ chỉ xuất ra một dòng sau:

Main thread ending…

Background thread ứng dụng rất nhiều để thực hiện các tác vụ nền trong ứng dụng. Ngoài ra, .Net cung cấp lớp BackgroundWorker sử dụng background thread giúp lập trình thread trở nên dễ dàng và được ứng dụng khá phổ biến trong Windows Form.

Thread Pooling

Thread Pooling là một kĩ thuật cho phép bạn sử dụng các thread hiệu quả hơn bằng cách quản lý và phân phối chúng hợp lý, tận dụng tối đa thời gian nhàn rỗi và tăng hiệu suất của chương trình. Thread pooling là một kĩ thuật được áp dụng phổ biến trong các ứng dụng về I/O bất đồng bộ tập tin và truyền tải dữ liệu trên mạng.

Mỗi chương trình được cung cấp một Thread pool khi khởi tạo, vì thế bạn không cần tạo một thể hiện của thread pool để sử dụng. Một đặc điểm của Thread pool là các thread sẽ được đặt ở chế độ background (Background Thread). Các tác vụ khi được thêm vào Thread pool sẽ được thực thi khi có một thread đang ở trạng thái sẵn sàng. Sau khi kết thúc một tác vụ, thread sẽ chuyển về trạng thái sẵn sàng để chờ một công việc khác.

Bạn có thể tưởng tượng thread pool giống như một hàng đợi hay phòng bán vé với mặc định là 25 người làm việc, khi một người hoàn tất công việc bán vé cho khách thì khách hàng tiếp theo sẽ đến bắt đầu một giao dịch mới.

Để sử dụng thread pool, bạn chỉ sử dụng phương thức tĩnh QueueUserWorkItem() của lớp ThreadPool. Phương thức này nhận tham số là một phương thức callback hoặc delegate, có thể dùng overload thứ hai để truyền thêm tham số cho phương thức cần thực thi. Sau khi được truyền vào thread pool, tác vụ đó được đặt vào hàng đợi và sẵn sàng thực thi bất cứ lúc nào có thread ở trạng thái sẵn sàng.

Sau đây là một ví dụ đơn giản về sử dụng Thread Pool:

class ThreadPooling
{

    static void Main()
    {
        ThreadPool.QueueUserWorkItem(ThreadProc);
        ThreadPool.QueueUserWorkItem(ThreadProc, 123);
    }

    static void ThreadProc(object data)
    {
        for (int i = 0; i < 10; i++)
        {
            Console.WriteLine("Thread callback: " + data);
            Thread.Sleep(500);
        }
    }
}

Để cho thấy các 2 tác vụ thêm vào ThreadPool chạy đồng thời, ta làm chậm tốc tộ thực thi bằng cách dùng Sleep().

Bạn có thể thay đổi số thread lớn nhất mà thread pool tạo ra bằng cách sử dụng phương thức ThreadPool.SetMaxThreads(). Trong mỗi phiên bản .Net giá trị mặc định này không giống nhau, ví dụ phiên bản .Net 2.0 thì giá trị này là 25, trong .Net 3.5 là 250. Bạn có thể kiểm tra điều này bằng cách sử dụng phương thức ThreadPool.GetMaxThreads().

Đồng bộ hóa và locking

Vấn đề bảo toàn dữ liệu khi dùng thread là rất quan trọng vì có thể gây ra những sai sót khi nhiều thread cùng thay đổi cùng dữ liệu tại một thời điểm. Vì thế .Net cung cấp một số kĩ thuật để đồng bộ việc truy xuất dữ liệu. Một khi được sử dụng, dữ liệu sẽ bị khóa lại và các thread khác muốn sử dụng phải chờ cho đến khi dữ liệu hay tài nguyên được giải phóng.

.Net cung cấp một số giải pháp cho vấn đề này như Monitor, SpinLock, Mutex, WaitHandle,… Trong khuôn khổ bài viết tôi chỉ giới thiệu phương pháp hay được sử dụng và đơn giản nhất là từ khóa lock:

lock (syncObj)

{

// …

}

Tham số sử dụng cho từ khóa lock phải là một đối tượng có kiểu tham chiếu. Bất kì thread nào sử dụng đối tượng syncObj trên để đồng bộ hóa thông qua lock đều phải chờ cho đến khi đối tượng này được giải phóng. Nếu có nhiều thread cùng chờ, chúng sẽ được đặt trong một danh sách kiểu queue (FIFO – First In First Out) để được xử lý theo thứ tự.

Ta có ví dụ sau:

class ThreadLocking
{
    static int amount = 0;

    static void Main()
    {
        Thread t1 = new Thread(IncreaseAmount);
        Thread t2 = new Thread(DecreaseAmount);

        t1.Start();
        t2.Start();
    }

    static void IncreaseAmount()
    {
        for (int i = 0; i < 100; i++)
        {
            amount++;

            if (amount > 0)
            {
                Thread.Sleep(1);
                Console.Write(amount + "\t");
            }
        }
    }
    static void DecreaseAmount()
    {
        for (int i = 0; i < 100; i++)
        {
            amount--;
        }
    }
}

Output:

1          -98

Phương thức IncreaseAmount() sẽ in ra màn hình giá trị của biến amount chỉ khi biến này có giá trị lớn hơn 0. Tuy nhiên khi chạy ví dụ trên bạn có thể nhận được một kết quả sai, tức là một số âm sẽ được in ra màn hình.

Để khắc phục tình trạng này ta tạo thêm một đối tượng để làm “chìa khóa” và sử dụng lock như sau:

class ThreadLocking
{
    static int amount = 0;
    static object syncObj = new object();

    static void Main()
    {
        Thread t1 = new Thread(IncreaseAmount);
        Thread t2 = new Thread(DecreaseAmount);

        t1.Start();
        t2.Start();
    }

    static void IncreaseAmount()
    {
        for (int i = 0; i < 100; i++)
        {
            lock (syncObj)
            {
                amount++;
                if (amount > 0)
                {
                    Thread.Sleep(1);
                    Console.Write(amount + "\t");
                }
            }
        }
    }
    static void DecreaseAmount()
    {
        for (int i = 0; i < 100; i++)
        {
            lock (syncObj)
            {
                amount--;
            }
        }
    }
}

Deadlock

Đồng bộ hóa khi sử dụng thread là một công việc cần thiết, tuy nhiên nếu không cẩn thận bạn sẽ gặp phải tình trạng chương trình dừng hoạt động vô thời hạn. Tình trạng này được đặt tên là deadlock. Deadlock xảy ra khi có ít nhất hai thread cùng đợi thread kia giải phóng, thật “trùng hợp” là cả hai lại đang giữ “chìa khóa” của nhau.

Để dễ hiểu bạn hãy tưởng tượng có hai người hàng xóm bị nhốt trong hai căn phòng của chính mình và người này lại giữ chìa khóa của người kia. Và người này sẽ không thể đưa chìa khóa cho người kia nếu như không ra khỏi phòng. Rốt cuộc cả hai sẽ bị nhốt trong phòng mãi mãi? (Thật may là trong thực tế thì hai người hàng xóm vẫn còn rất nhiều cách để thoát khỏi tình trạng này). Vâng, rắc rối này sẽ được gọi là deadlock nếu bạn làm việc với thread.

Ví dụ nhỏ này sẽ cho ta thấy một tình trạng deadlock được tạo ra và chương trình sẽ không bao giờ tắt nếu bạn không can thiệp:

class ThreadDeadlock
{
    static object syncObj1 = new object();
    static object syncObj2 = new object();

    static void Main()
    {
        Thread t1 = new Thread(Foo);
        Thread t2 = new Thread(Bar);

        t1.Start();
        t2.Start();
    }

    static void Foo()
    {
        Console.WriteLine("Inside Foo method");
        lock (syncObj1)
        {
            Console.WriteLine("Foo: lock(syncObj1)");
            Thread.Sleep(100);
            lock (syncObj2)
            {
                Console.WriteLine("Foo: lock(syncObj2)");
            }
        }

    }
    static void Bar()
    {
        Console.WriteLine("Inside Bar method");
        lock (syncObj2)
        {
            Console.WriteLine("Bar: lock(syncObj2)");
            Thread.Sleep(100);
            lock (syncObj1)
            {
                Console.WriteLine("Bar: lock(syncObj1)");
            }
        }
    }
}

Output:

Inside Foo method

Foo: lock(syncObj1)

Inside Bar method

Bar: lock(syncObj2)

Với mỗi phương thức, tôi sử dụng Thread.Sleep(100) để thread chứa phương thức kia có thời gian thực thi trước khi phương thức này kết thúc. Và như kết quả bạn thấy, câu lệnh lock(syncObj2) của Foo() và lock(syncObj1) của Bar() sẽ không bao giờ được thực hiện vì hai đối tượng syncObj1 và syncObj2 đã bị khóa bởi hai thread khác nhau.

Để khắc phục tình trạng này bạn cần sử dụng lock cho các đối tượng theo thứ tự rõ ràng. Tuy nhiên điều này không thể khắc phục hoàn toàn với những chương trình tương đối phức tạp. Nếu dự án và mã nguồn của bạn không được tổ chức tốt, nguy cơ xảy ra rắc rối này rất cao và khó kiểm soát. Lời khuyên tốt nhất dành cho bạn là tổ chức chương trình rõ ràng, dễ quản lý và sử dụng những kĩ thuật đồng bộ cho phép quy định thời gian. Các kĩ thuật này sẽ được trình bày trong một bài viết khác.

 

(update 16/6/2011: Foreground and Background Thread)

https://yinyangit.wordpress.com

 

Advertisements

54 thoughts on “C# – Cơ bản về Thread

  1. Pingback: C# – Cơ bản về Thread | genius1611

    • cái này theo em nghĩ thì phải dùng đến phương thức Invoke(…) thì mới được bởi thread con không thể tác động làm thay đổi label trên luồng chính (Main thread) được. search: “run on ui”

      Phản hồi
  2. Giả sử mình có 1 chương trình như thế này:

    //---Viết trong code behind của WPF
    private void buttonSync_Click(object sender, RoutedEventArgs e)
    {
    	SessionSettings.lstErrorFiles.Clear();	
    	ThreadTools.RunInBackground(Download);  //	
    	if (SessionSettings.lstErrorFiles.Count > 0)	//---hàm mong muốn được gọi
    	{
    		var errorWindow = new ErrorWindow();
    		errorWindow.ShowDialog();		
    	}
    }
    
    //---Viết trong Class Library riêng
    public static void Download(string filePath, SyncFileInfo fileInfo)
    {
    	var pp = GetWcfService(); 	
    	try
    	{
    		//---Code---
    		pp.DownloadFile(fileInfo.FileGuid, out dataStream); //---Gọi hàm ở server
    		//---Code---				
    	}
    	catch (Exception e)
    	{
    		throw new Exception(e.Message);
    	}
    	finally
    	{
    		pp.Close();
    	}
    }
    

    Mình sử dụng AutoResetEvent nhưng khi đụng tới wcf, hình như nó phải đợi 1 khoảng thời gian để server trả về kết quả và chạy ở thread khác. Vì vậy nó gọi sai thứ tự, nhảy tới câu lệnh if trước khi thực hiện xong hàm download.
    Vậy có cách nào khắc phục lỗi này không?
    Mình xin cảm ơn bạn nhiều.

    Phản hồi
  3. Đây là bài làm của mình: http://www.mediafire.com/download.php?d4v0wm870dawam8
    Trong bài làm đó, mình sử dụng INotifyPropertyChanged kết hợp với waitOne.
    Khi mình comment dòng 43 trong file MainWindows.xaml.cs //_autoReset.WaitOne(); thì khi bấm nút Cập nhật, nó hiện chữ Success rồi Failure (chạy đa luồng).
    Còn khi mình bỏ comment ở dòng 43 đó, nó sẽ waitOne, và theo logic sẽ hiện chữ Failure rồi đến Success, nhưng nó không hiện được chữ Failure mặc dù mình cho chương trình sleep 2s.
    Vậy trong trường hợp đó, mình sử dụng đa luồng sai chỗ nào?
    Mình xin cám ơn bạn trước.

    Phản hồi
      • Vì thường khi mình gọi 1 chức năng, ví dụ như download file, sau khi download xong thì cập nhật lên giao diện.
        Nhưng quá trình download có thể mất tới vài chục phút. Và sau khi download xong thì nó phải có cơ chế update lên giao diện là Download thành công. Còn trong quá trình download thì nó phải chạy được thanh progressbar (hiển thị download bao nhiêu phần trăm).
        Cái quan trọng là khi chạy đa luồng, thì phải đảm bảo luồng 1 (download file) phải xong thì luồng 2 (hiển thị trạng thái Hoàn thành) phải chạy sau luồng 1.
        Và do đó mình sử dụng WaitOne để chờ luồng 1 xong, và nó đụng với UI Thread.
        —(Delegate thực chất tạo ra 1 luồng mới. Bạn thử tạo 2 label, khi bấm nút update, thì label 1 hiển thị ThreadId của luồng UI, khi vào delegate, bạn debug và gán label 2 = ThreadId thì nó mang Id khác.)
        Mình để ý trong .NET 4.0 có phần Task nhưng nó vẫn bị đụng với UI Thread. Còn 1 phần nữa là Parallel nhưng mình đọc hoài vẫn chưa thông, không biết có giải quyết bài của mình được không?
        ——
        Nếu không sử dụng đa luồng thì giao diện bị đơ khi mình cho Thread.Sleep(20000);

      • Mình ko nghĩ vấn đề này lại phức tạp, bất kì một app nào dùng thread thì cũng đều biết đến việc giải quyết. Chẳng hạn như bạn chỉ cần tạo 1 thread để download, trong thread download thì khi hoàn thành, nó sẽ gọi 1 delegate để kích hoạt việc cập nhật trạng thái trên UI.

        Ví dụ mẫu của bạn mình chưa thấy rõ ràng lắm, tốt nhất là nên tạo một thread cụ thể để kiếm trả. Nếu sử dụng AutoResetEvent thì cũng tương tự.

    • Ok, mình xin cám ơn bạn trước.
      Ý mình trong bài ví dụ là muốn vừa download 1 file, vừa cập nhật là giao diện là download được bao nhiều kb, xong rồi download tiếp. Mình sử dụng WaitOne nhằm mục địch đó, nhưng mình phát hiện hình như nó có xung đột với INotifyPropertyChanged (Khi vào hàm propertychanged, nó không được cập nhật dữ liệu mới lên giao diện).
      Trong bài ví dụ của bạn về Multithreading, hình như chưa nói về UI Thread và và cách chạy nó trong multithreading để tránh bị xung đột.

      Phản hồi
  4. anh ying cho em hỏi e sử dụng 1 picturebox để làm slideshow ảnh nhưng gặp vấn đề cái thread nó sleep là main thread nên không biết làm sao.
    private void btnSildeShow_Click(object sender, EventArgs e)
    {
    for (int i = 1; i < 9; i++)
    {
    pictureBox1.Image = Image.FromFile("C:/Users/Public/Pictures/Sample Pictures/" + i + ".jpg");
    Thread.Sleep(1000);
    }
    Em muốn load ảnh rồi ngưng khoảng 1 giây rồi vòng lặp load tiếp ảnh kế thì làm thế nào?

    Phản hồi
  5. anh cho em hỏi, ở phần deadlock anh dùng lệnh lock để kiểm soát, nhưng khi dùng lệnh lock tại sao mình phải khai báo tạo đối tượng mới và lại để là static? và khi dùng thì mình lại lock nó lại? e k hiểu là nó đóng vai trò gì ở đây? tại sao k phải là lock() như vậy thôi? e có đọc trên msdn và một số tài liệu khác nhưng cũng chỉ có nói là phải dùng như thế mà k chỉ ra rõ đối tượng ở đây đóng vai trò gì?em cám ơn anh nhiều, bài viết của anh rất hay!

    Phản hồi
    • Bạn có thể hiểu như sau : lock(key)
      đối tượng truyền vào lệnh lock được coi như chìa khóa (key) để tránh các thread khác truy xuất vào vùng code đang bị khóa (critical code section). Việc sử dụng key nhằm mục đích đảm bảo các tác vụ liên quan được đồng bộ với nhau, ví dụ như 1 người chỉ có thể sử dụng toilet tại 1 thời điểm (-.-). Mình tạm thời nói vắn tắt như vậy, có thời gian mình sẽ dành 1 bài viết để giải thích kĩ hơn cùng với ví dụ để bạn dễ hiểu.

      Phản hồi
  6. Chào anh.
    Em có một vấn đề muốn hỏi. Em đang làm một project có sử dụng Database và Multi Threading.
    Trong mỗi Thread có tương tác với Database, thỉnh thoảng em gặp phải lỗi các đối tượng SQlCommand hay SqlDataReader đang được sử dụng, nên không thể thực thi các câu lệnh SQL.
    Vậy cho em hỏi có giải pháp nào cho vấn đề này không ạ, cảm ơn anh :).

    Phản hồi
  7. Chào Yin Yang bạn cho mình hỏi nhờ cái ^^ sau khi đọc xong bài của bạn mình thử viết 1 chương trình nhỏ để kiểm tra tốc độ của lập trình đa luồng. mình làm như sau :
    namespace laptrinhdaluong
    {
    class Program
    {
    static double kqchan = 0;
    static double kqle = 0;
    static void Main(string[] args)
    {

    Thread t1 = new Thread(new ThreadStart(tongchan));
    Thread t2 = new Thread(new ThreadStart(tongle));

    DateTime time1 = DateTime.Now;
    t1.Start();
    t2.Start();
    t1.Join();
    t2.Join();
    double tong = kqchan + kqle;
    DateTime time2 = DateTime.Now;

    Console.WriteLine(tong);
    Console.WriteLine((time2 – time1).ToString());
    kqchan = 0;
    kqle = 0;
    double tong2 = 0;

    time2 = DateTime.Now;
    //for (int x = 0; x <= 100000000; x++)
    //{
    // tong2 += x;
    //}
    tongchan();
    tongle();
    tong2 = kqchan + kqle;
    DateTime time3 = DateTime.Now;

    Console.WriteLine(tong2);
    Console.WriteLine((time3 – time2).ToString());
    Console.ReadLine();
    }
    static void tongchan()
    {
    for (int i = 0; i <= (100000000/2); i += 1)
    {
    kqchan += i;
    }

    }
    static void tongle()
    {
    for (int i = (100000000 / 2); i <= 100000000; i += 1)
    {
    kqle += i;
    }

    }

    }
    }
    và kết quả là
    time2-time1=00:00:00.5240300
    time3-time2=00:00:00.3250186
    ^^ chả nhẽ dùng đa luông lại chậm hơn dùng tuần tự à ?? bạn có thể giải thích hộ mình không ???

    Phản hồi
    • yêu cầu bài toán: tongchan+tongle+100 số nhập vào từ bàn phím
      giả sử:
      tongchan, tongle thực hiện mất 5 phút
      thời gian bạn nhập 100 console.readline là 1phut

      bây giờ nếu dùng tuần tự:
      b1) t=0;
      b2): tính tongchan: t=5;
      b3) tính tongle: t=t+5; //t=10
      b4) nhập 100 console.readline: t=t+1 //t=11
      Tổng thời gian tính tongchan+tongle+100 console.readline=11phut

      nếu bạn dùng đa luồng:
      b1) t=0;
      b2) gồm 2 phần b2.1, b2.2
      b2.1) gọi 2 thread tính tongchan,tongle: t<=10; //thời gian thực hiện tùy vào tốc độ // CPU nhưng thời gian thực hiện t(max)=10
      b22 ) vì sử dụng đa luông nên khi 2 thread đang thực hiện bạn có thể tiến hành nhập 100 console.readline
      vì vậy ở b2 t<=10
      ổng thời gian tính tongchan+tongle+100 console.readline<=10phut

      tốc độ của đa luông dc thể hiển ở rất nhiều nơi:
      nếu tải file movie 5G mà phải chờ cho đến khi nó down song mới dùng dc các chức năng khác như lướt face thì chắc mình đập máy luôn

      Phản hồi
    • Thực ra thì nếu trên singlecore CPU mà dùng thread thì tất nhiên là tốc độ sẽ chẳng cải thiện được gì, có thể còn chậm hơn. Còn multicore có thể sẽ khác. Như bạn cũng biết là thread được dùng cho nhiều mục đích khác chứ ko phải là tăng tốc chương trình :D.

      Phản hồi
  8. Bạn hướng dẩn cho mình làm bài này vs !!!
    Dùng 3 Thread để thực hiện việc cộng từng dòng của ma trận.cộng xong mỗi dòng thì trả về kết quả của dòng đó, rồi dùng 1 thread thứ 4 để cộng tổng của các dòng lại.

    Phản hồi
  9. Mình chưa hiểu phần threadpool lắm . “khi một người hoàn tất công việc bán vé cho khách thì khách hàng tiếp theo sẽ đến bắt đầu một giao dịch mới” . Như ví dụ của bạn theo mình hiểu thì nó sẽ in ra màn hình kết quả là :
    “1-10 123” rồi tiếp theo là “1-10” , nhưng sao khi chay nó vẫn đan xen kết quả với nhau là sao nhỉ ? Thực sự mình không hiểu lắm vì mình nghĩ nó sẽ chạy hết cái for đấy rồi mới chạy tiếp thread thứ 2

    Phản hồi
  10. NhapMaSP();
    tbthongtinsp.Text = “Quý khách vui lòng chờ trong chốc lát.”;
    //int i = 1;
    //while (Check() == false && i < 5)
    //{
    // Thread.Sleep(5000);
    // i++;
    // Check();
    //}
    //if (Check() == false)
    //{
    // tbthongtinsp.Text = "Quá trình kiểm tra bị gián đoạn. Quý khách vui lòng kiểm tra lại hoặc liên hệ Hotline 0932217688";
    //}
    //else
    //{
    // XuatThongTin();
    //}

    Phản hồi
  11. NhapMaSP();
    tbthongtinsp.Text = “Quý khách vui lòng chờ trong chốc lát.”;
    int i = 1;
    while (Check() == false && i < 5)
    {
    Thread.Sleep(5000);
    i++;
    Check();
    }
    if (Check() == false)
    {
    tbthongtinsp.Text = "Quá trình kiểm tra bị gián đoạn. Quý khách vui lòng kiểm tra lại hoặc liên hệ Hotline 0932217688";
    }
    else
    {
    XuatThongTin();
    }

    Bạn cho mình hỏi tại sao dòng lệnh tbthongtinsp.Text = "Quý khách vui lòng chờ trong chốc lát."; không làm việc, mình chạy debug thấy có chạy qua dòng này nhưng lại không xuất ra textbox. Có phải do dòng lệnh Thread.Sleep không bạn?

    Phản hồi
  12. Pingback: WPF – Các Vấn Đề Về Multi-Thread Trong WPF (Đa Luồng) | CHIA SẼ KINH NGHIỆM LẬP TRÌNH - WIKI PAGE

  13. Pingback: C# – Cơ bản về Thread | Lập Trình Pro

  14. Mình làm 1 tool nhỏ và thực hiện 2 công việc thế này

    if (cbb_chedo.SelectedItem == “Gộp text”)
    {
    rtb_log.AppendText(“\n Đang gộp text ! Xin vui lòng đợi…”);
    try
    {
    Directory.CreateDirectory(_pathOutputText);
    }
    catch (Exception ex)
    {
    MessageBox.Show(ex.ToString());
    }
    if (cbb_dinhdang.SelectedItem == “HTML”)
    {
    // thực hiệ công việc
    }
    }

    Theo ý mình thì rtb_log.AppendText(“\n Đang gộp text ! Xin vui lòng đợi…”); sẽ hiển thị ra để người dùng biết trước. rồi mới thực hiện công việc
    Tuy nhiên nó lại không được như thế. Khi thực hiện công việc xong thì nó mới hiện
    Bạn có thể giải thích và hướng dẫn mình cách làm không

    Phản hồi
  15. Mình có 1 chương trình bằng c# là chương trình gọi cơ điện cho các tổ sản xuất, nếu tổ nào cần cơ điện thì quẹt thẻ gọi cơ điện, mỗi lần gọi sẽ được đọc đi đọc lại 3 lần, xong 3 lần đó sẽ xóa đi, mình đã dùng 3 timer nhưng chương trình chạy chậm và đôi lúc bị treo, ad cho mình hỏi mình có thẻ dùng thread được không ạ. Vì chưa dùng thread lúc nào nên giờ không biết làm ạ

    Phản hồi

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất / Thay đổi )

Connecting to %s